*(J) Written in Japanese

Trường chuyên môn

Kiến thức cơ bản về các trường chuyên môn 3

専門学校8つの分野

Tất cả nội dung các môn học trong các trường chuyên môn đều được chia thành 8 loại theo phân loại của Bộ giáo dục.

Trên thực tế, các môn học có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực là rất nhiều, cho dù tên gọi của môn học có giống nhau, nhưng do các trường khác nhau nên việc phân loại cũng có khả năng không giống nhau.


Nội dung chi tiết về các học viên đang học tập trong các lĩnh vực tại các trường chuyên môn

専門学校在籍者の分野別内訳図

Số môn học được thiết lập dựa trên thời gian tu nghiệp

修業年限別学科数図

1.2 Lĩnh vực công nghiệp‧nông nghiệp

Phẩm chất Nhật Bản được thế giới công nhận
Trong lĩnh vực công nghiệp, đào tạo nhân tài có khả năng gánh vác ngành công nghiệp cơ bản của Nhật Bản trong các ngành nghề máy tính‧IT liên quan tới thiết kế lập trình và kỹ sư hệ thống, sáng tạo phần mềm trò chơi và trang Web, kỹ sư liên quan tới ngành nghề chế tạo người máy‧điện lực và cơ khí‧điện tử, ngành nghề xây dựng và kiến trúc, nhân viên bảo dưỡng và sửa chữa ô tô.Trong lĩnh vực nông nghiệp, thiết lập các ngành học mang tính tiến bộ vượt bậc liên quan đến kỹ thuật sinh hóa, vườn cảnh, nghệ thuật cắm hoa.Mỗi lĩnh vực đều trong quá trình toàn cầu hóa, không chỉ giữ vững các giá trị 「sản xuất tại Nhật Bản」, mà còn được kỳ vọng có thể sáng tạo nên một sản nghiệp mới.

3 Lĩnh vực y tế

Chuẩn bị đầy đủ bằng cấp có ích cho cuộc sống
Các trường chuyên môn ngoài việc đào tạo bác sỹ, bác sỹ nha khoa ra, còn đào tạo nhân viên của tất cả các ngành liên quan đến lĩnh vực y tế. Trong đó có rất nhiều môn học do Bộ Y tế, lao động và phúc lợi đào tạo, tham gia khóa học này học viên khi tốt nghiệp, có tư cách thi tuyển trong cuộc thi lấy bằng mang tính chất quốc gia. Đại bộ phận công việc liên quan đến lĩnh vực y tế đều cần phải có các bằng cấp, chứng chỉ liên quan mới được phép làm việc, tuy nhiên cơ hội tìm được việc làm trong các ngành liên quan đến lĩnh vực y tế so với các ngành nghề khác là tương đối ổn định. Đặc biệt là với xu hướng già hóa dân số thì việc có được bằng cấp, chứng chỉ cho những ngành luôn trong tình trạng thiếu người như hộ lý, duy trì chức năng cơ thể, vật lý trị liệu, luôn có xu thế được nhiều người lựa chọn.

4-1 Lĩnh vực vệ sinh
〈Dinh dưỡng・nấu ăn・chế biến món tráng miệng〉

Làm ra những món ăn vừa " khỏe mạnh" vừa "đầy hương vị "
Lĩnh vực này bồi dưỡng và đào tạo những chuyên gia trong lĩnh vực ẩm thực.Sau thời gian tu nghiệp 2 năm, khi tốt nghiệp, học viên sẽ nhận được bằng cấp, chứng chỉ chuyên gia dinh dưỡng liên quan đến việc thiết kế thực đơn trong ngành công nghiệp thực phẩm cũng như các chứng chỉ cho việc cung cấp thực phẩm cho các trường học và bệnh viện.Về cơ bản chứng chỉ đầu bếp, thợ làm bánh thì thời gian học tập chỉ cần 1 năm trở lên là có được bằng cấp, tuy nhiên thời gian đào tạo cho khóa học chủ yếu vẫn là 2 năm vì ngoài việc học kiến thức, học viên còn được thực hành thực tiễn, có được kiến thức sâu rộng, thuận lợi cho việc làm sau này. Ngành đào tạo đầu bếp được phân ra thành đào tạo đầu bếp nấu món Nhật Bản, đầu bếp nấu món Trung Hoa, đầu bếp nấu món Pháp, đầu bếp nấu món Ý... , ngành đào tạo thợ làm bánh được phân ra ngoài thợ làm các món bánh, điểm tâm Nhật Bản, thợ làm bánh Âu, còn có thợ làm bánh mỳ và thợ làm chocolate ...

4-2 Lĩnh vực vệ sinh
〈Thẩm mỹ・Làm đẹp〉

Có được kỹ thuật xuất sắc và phong cách phục vụ nhiệt tình
Chủ yếu đào tạo học viên sau thời gian 2 năm học tập, có thể lấy được bằng cấp, chứng chỉ kỹ thuật viên thẩm mỹ, kỹ thuật viên làm đẹp. Ngành học không chỉ bao gồm thiết kế tóc, mà còn được học trang điểm, làm móng, giảm béo... tất cả các ngành liên quan tới “làm đẹp”. Hiện nay, “ngành công nghiệp làm đẹp” đã vượt qua được các rào cản về tuổi tác, giới tính, nhu cầu cho ngành nghề này vẫn tiếp tục tăng, ngoài kỹ thuật viên thẩm mỹ, số lượng bằng cấp, chứng chỉ liên quan tới việc làm đẹp đang tăng trưởng không ngừng.Học viên sau khi tốt nghiệp, ban đầu sẽ làm việc với tư cách trợ lý, tích lũy kinh nghiệm thực tế, sau đó vài năm có thể độc lập làm việc. Ban đầu sẽ làm việc với vai trò trợ lý, tích lũy kinh nghiệm trong vài năm, sau đó sẽ có thể độc lập làm việc. Cũng có những học viên sau khi tốt nghiệp sẽ tiếp quản công việc kinh doanh cửa hàng của gia đình, các trường chuyên môn cũng sẽ nỗ lực hết mình trong việc đào tạo những nhà kinh doanh trong lĩnh vực làm đẹp.

5 Lĩnh vực giáo dục‧phúc lợi xã hội

Đào tạo nhân tài cho xã hội có dân số đang bị già hóa và xu hướng sinh ít con
Là ngành đào tạo liên quan tới giáo dục trẻ em như giáo viên mẫu giáo, bảo mẫu, hay đào tạo các ngành liên quan tới hộ lý phúc lợi như chăm sóc người già, người tàn tật, nhân viên phúc lợi xã hội có kiến thức chuyên môn sâu rộng và có kỹ thuật để chăm sóc những bệnh nhân mắc bệnh tâm thần. Để giải quyết nhu cầu ngày càng tăng về người cao tuổi phải điều trị tại bệnh viện hay việc chờ đợi để được nhập học tại các nhà trẻ, dẫn tới việc tăng thêm các thiết bị hộ lý và thiết bị bảo hộ trẻ em, là nguyên nhân khiến nhu cầu về nhân lực có chuyên môn cao gia tăng. Giải quyết nhu cầu giáo dưỡng trẻ em và hỗ trợ, chăm sóc người cao tuổi, đào tạo nhân lực có tính đa dạng trong các ngành thuộc phúc lợi xã hội là trách nhiệm của các trường chuyên môn.

6 Lĩnh vực nghiệp vụ thương mại

Rèn luyện nghiệp vụ, tích lũy sức mạnh đối mặt và giải quyết tình hình thực tiễn
Đào tạo năng lực làm việc trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực thương mại, thực hiện giáo dục thực tiễn, tích lũy sức mạnh đối mặt và giải quyết tình hình thực tiễn.Đào tạo nhân viên có chuyên môn kế toán -accountant‧nhân viên có chuyên môn xử lý các sổ sách kế toán-bookeeping(với mục tiêu là thi đậu trong kỳ thi sát hạch xử lý sổ sách kế toán và thi đậu để lấy được chứng chỉ kế toán thuế-tax accountant), các khóa học với mục đích làm việc trong ngành dịch vụ đòi hỏi phục vụ 「khách hàng」như du lịch‧tham quan‧khách sạn , hay các khóa học thực tiễn liên quan đến nghiệp vụ thương mại, có kết hợp với IT‧máy tính, các khóa học với mục đích làm việc trong các ngành y tế, nghiệp vụ thương mại, giao thông‧vận tải..., các ngành học có mục đích sáng tạo ra sản phẩm sau đó đưa ra tiêu thụ trên thị trường như học tập trong lĩnh vực thời trang, tạp hóa, cắm hoa nghệ thuật, chăm sóc thú cưng ... thiết kế các ngành học đa dạng.

7 Lĩnh vực thời trang‧gia chánh

Thời trang Nhật Bản ước vọng của toàn thế giới
Các trường chuyên môn đào tạo ra rất nhiều nhà thiết kế thời trang hàng đầu thế giới.Những năm gần đây, thời trang đường phố Tokyo phút chốc trở nên vô cùng nổi tiếng trên mạng Internet, thu hút sự chú ý của cả thế giới. Kỹ thuật tinh tế và chuẩn xác của người Nhật, phong cách thiết kế tự do vượt qua các rào cản về văn hóa, được đánh giá cao. Các trường chuyên môn thiết lập các khóa học đa dạng trong các ngành đào tạo thiết kế thời trang, chuyên viên dựng mẫu trang phục trên giấy- paper pattern maker, chuyên gia stylist, nhân viên quản lý mua hàng tại các công ty vận chuyển logistic..., triệt để tuân thủ kỹ thuật cơ bản, đào tạo phong cách thiết kế tự do.

8 Lĩnh vực văn hóa‧giáo dưỡng

Học tập các môn học về sự đa dạng trong ngành công nghiệp giải trí
Là các khóa học đào tạo liên quan đến giải trí trong các ngành học mang tính nghệ thuật như thiết kế‧mỹ thuật, nhiếp ảnh..., hay các ngành học như quay phim, phát thanh, âm nhạc, minh tinh, lồng tiếng, vũ đạo..., đào tạo ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc..., đào tạo huấn luyện viên trong ngành thể dục thể thao, hay nhân viên chăm sóc và làm đẹp cho thú cưng, cũng như các môn học về pháp luật cho kỳ thi tuyển công chức..., các ngành học được phân loại vô cùng đa dạng. Đặc biệt là trong ngành học nghệ thuật và giải trí, các trường chuyên môn tại Tokyo có ưu thế trong việc tìm việc làm sau khi tốt nghiệp, tập trung rất nhiều học viên đến từ khắp nơi trên nước Nhật.